Introduce to Buddhist Precepts

I. INTRODUCE

The Vinaya Pitaka – one of Tipitaka – is the textual framework upon which is concerned with the Rules of Discipline governing four classes of disciples (monks, nuns, upasaka and upasika). It includes not only the rules governing the life of every Theravada bhikkhu (monk) and bhikkhuni (nun), but also a host of procedures and conventions of etiquette that support harmonious relations, both among the monastics themselves, and between the monastics and their lay supporters, upon whom they depend for all their material needs.

The code of conduct set forth by the Buddha is not a set of mere negative prohibitions, not suffering of the life, but an affirmation of doing good clearly-resolutely, so bring happyness and piace to oneself and beings.

II. CATEGORIES OF PRECEPT

There are many way to category of rule, but there are four kinds of Buddhist Rule in practice: The Commandments for Mendicant (Sramanera, Sramanerika, Siksamana, Pratimoksha includes Bhiksu and Bhiksuni) and for lay people.

Ngoài ra, theo Phật giáo Bắc truyền còn có 5 Bộ luật theo các tông phái khác nhau – According Mahayana Buddhism, there are five version belong various sects:

(1) Thập Tụng luật (Sarvāstivāda-vinaya), của Thuyết Nhất Thiết Hữu bộ (Sarvastivada), do ngài Phất Nhã Đa La dịch.  Sarvastivada’s version, translated into Chinese by Punyatara in 61 books.

(2) Tứ Phần luật, của Pháp Tạng bộ (Dharmaguptaka), do ngài Phật Đà Da Xá dịch. Dharmagupta’s version, translated into Chinese by Buddhayasas in 60 books.

(3) Ma Ha Tăng Kì luật, của Đại Chúng bộ (Mahasanghika), do ngài Phật Đà Bạt Đà La (Sanskrit by  translator, Vietnamese by Giác Hiền translator) dịch. Mahasamghika’s version, translated into Chinese by Buddhabhadra from Sankskrit, translated into Vietnamese by Giác Hiền, in 40 books.

(4) Ngũ Phần luật (Mahisasaka-nikaya-pancavargavinaya), của Hóa Địa bộ (Mahisasaka), do ngài Phật Đà Thập dịch. Mahisasaka’s version translated into Chinese by Buddhajiva, in 30 books.

(5) Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu bộ luật, của Da Du La Thuyết Nhất Thiết Hữu bộ (Mula-Sarvastivada). Mula-Sarvastivada’s version, translated into Chinese by I-Ch’ing, in 40 books.

1.1. Giới Sa Di và Sa Di Ni – Sramanera, Sramanerika

+ Sa Di: Người nam tu mới gia nhập Giáo đoàn Phật giáo. Sa Di giữ 10 giới Sa Di và những giới khinh.

Sramanera is a novice male monastic in a Buddhist context. He must keep properly ten precepts and the minor commandments.

+ Sa Di Ni: Là những nữ tu mới gia nhập Giáo đoàn Phật giáo. Sa Di Ni giữ 10 Giới như Sa Di và những giới khinh. Tuy nhiên, Sa Di Ni cần phải thọ giới Thức Xoa Ma Na trước khi thọ giới Cụ Túc (Tỳ Khoeo Ni giới).

Sramanerika is a novice female monastic in a Buddhist context. She must keep properly ten precepts and the minor commandments. In addition, she has to study Siksamana (six rules) to prepare to receive a full ordaination.

1.2. Cụ Túc Giới – Pratimoksha

Giới luật dành cho Nam tu sĩ (Tỳ Kheo Giới) và Nữ tu sĩ (Tỳ Kheo Ni Giới). Pratimoksha – The perfect (complete or full) commandments for Monks and Nuns.

+ Tỳ Kheo: Nam tu sĩ Phật giáo đã gia nhập tăng đoàn và tự nguyện trì giữ 250 giới (theo Phật giáo Bắc truyền) hoặc 227 giới (theo Phật giáo Theravada).

BhiksuMale MendicantBuddhist monk – who has entered into the order of the Buddha and observes the 250 precepts (according Mahayana Buddhism) or 227 precepts (according Theravada Buddhism).

+ Tỳ Kheo Ni: Nữ tu sĩ Phật giáo đã gia nhập tăng đoàn và tự nguyện giữ 348 giới (theo Phật giáo Bắc truyền) hoặc 311 giới (theo Phật giáo Theravada).

BhiksuniFemale MendicantBuddhist nun – who has entered into the order of the Buddha and observes the 348 precepts (according Mahayana Buddhism) or 311 precepts (according Theravada Buddhism).

1.3. Bồ tát giới – The commandments for Bodhisattvas

Giới luật dành cho chư Bồ tát, bao gồm 10 giới trọng và 48 giới khinh. Bồ tát giới dành cho cả Tu sĩ xuất gia và Phật tử tại gia (Bồ tát giới tại gia).

Bodhisattva Precepts  – The commandments or prohibitions for bodhisattvas and monks, including ten primary and 48 secondary precepts. Both Mendicant and lay people may be observed these commandments.

1.4. Tại gia giới – The commandments for lay people – One who resides at home (in a family).

Giới luật dành cho Phật tử tại gia bao gồm – The commandments that observed by the lay includes:

– Quy y Tam Bảo. To take refuge in the Triratna, or to commit oneself to the Triratna (i.e. Buddha, Dharma, Sangha), to trust the Triratna (Buddha—Dharma—Sangha)

– Ngũ Giới. Five commandments for the lay people

– Bát Quan Trai Giới. Eight commandments for the lay peple.

– Thập Thiện Giới. Ten good rules.

Reference
1. Thích Tiến Đạt. Khái quát Luật học Phật giáo. Tạp chí Khuông Việt, số 1, tháng 12/2007
2. Trịnh Nguyên Phước, Tìm hiểu về Giới luật trong Đạo Phật.
3. Hòa thượng Hư Vân. Giới luật là nền tảng căn bản của Phật Pháp.
4. Hòa thượng Thanh Từ. Pháp tu căn bản của hệ Nam Tông và hệ Bắc Tông.
5. Hòa thường Thiền sư Thích Nhất Hạnh. Giới thiệu hệ luật tạng Xích Đồng Diệp Bộ.
6. Bình Anson. Phân chia Bộ Phái Phật giáo.
7. Bình Anson – Liệt kê Tam Tạng
8. Thiện Phúc Sanskrit/Pali – Vietnamese Dictionary
9. Thích Nữ Hằng Như – Giới luật theo tinh thần Phật giáo.
10. Thích Duy Lực – Giải đáp thắc mắc về Giới luật Phật giáo

Last updated: 14th Dec 2018